Mô Hình Tư Duy
Khái Niệm Cần Nắm
SKU là từng biến thể bán được: size, vị, pack, barcode khác nhau đều phải quản lý riêng.
Category role quyết định cách mua: kéo khách, tạo lợi nhuận, hoàn thiện basket, hay tạo mua ngẫu hứng.
Điều khoản supplier có thể đáng giá như giá nhập: công nợ, đổi trả, giao đúng, POSM, rebate và MOQ.
Phương Pháp Retail
Người Vận Hành Sử Dụng Như Thế Nào
Tạo master SKU gồm mã, barcode, category, supplier, giá nhập, giá bán, margin, hạn dùng, MOQ, lead time và tồn tối thiểu.
Mở bán danh mục gọn, rồi mở rộng khi dữ liệu chứng minh nhu cầu.
Dùng số bán thực tế để đàm phán giá, công nợ, đổi trả, vị trí trưng bày và hỗ trợ khuyến mãi.
Con Số
Công Thức Và Ví Dụ Tính
SKU Margin
SKU Margin = (Selling Price - Cost) / Selling PriceSo sánh lãi gộp giữa các SKU.
(12.000 - 9.000) / 12.000 = 25%.Supplier Fill Rate
Fill Rate = Delivered Quantity / Ordered QuantityĐo supplier giao đủ hay không.
90 giao / 100 đặt = 90%.Lead Time Demand
Lead Time Demand = Average Daily Sales x Lead TimeTính nhu cầu trong lúc chờ hàng về.
8 sp/ngày x 3 ngày = 24 sp.Bảng Điều Khiển
KPI Cần Theo Dõi
Dữ liệu sạch từ đầu tránh loạn tồn kho.
Supplier yếu tạo stockout.
Sai danh mục phải sửa sớm.
Thực Hành
Mô Phỏng Và Hình Dung Retail
Ngân Sách Danh Mục Mở Bán
Chia một ngân sách tồn kho cố định cho hàng thiết yếu, nước, snack, gia dụng và impulse.
Danh mục tốt đủ rộng để phục vụ khách và đủ sâu ở SKU đã có khả năng bán hằng ngày.
Thiết Kế Danh Mục
Nhu cầu khách
Vai trò category
Điều khoản supplier
Master SKU
Phân bổ kệ
Review
Thực Tế
Tình Huống Thực Tế
Điều Khoản Tốt Hơn Giá Rẻ
Bối cảnh: Supplier A rẻ hơn 2% nhưng MOQ cao và không đổi trả. Supplier B có đổi trả và công nợ 14 ngày.
Quyết định: Cửa hàng dùng Supplier B cho category chưa chắc demand.
Kết quả: Rủi ro dead stock thấp hơn và vốn linh hoạt hơn.
Cảnh Báo
Lỗi Thường Gặp
Mở cửa với quá nhiều SKU.
Nhập vì chiết khấu nghe hấp dẫn.
Không quản lý hạn dùng ngay từ đầu.
Sổ Tay
Cách Triển Khai
Thực Hành Tốt
Gắn nhãn SKU là core, test, seasonal, impulse hoặc exit.
Đàm phán đổi trả cho hàng date ngắn.
Mang dữ liệu bán hàng khi gặp supplier.
Cần Xây
Tạo master SKU.
Chọn supplier theo độ tin cậy và điều khoản.
Set min stock bằng daily sales và lead time.
Review danh mục sau 14 và 30 ngày bán.